Tuesday, 20/04/2021 - 04:32|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường TH & THCS Lý Thường Kiệt
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Kế hoạch chiến lược phát triển trường TH&THCS Lý Thường Kiệt giai đoạn 2019-2024 và tầm nhìn đến 2029

Vượt lên những gian khó, Thầy Trò trường TH&THCS Lý Thường Kiệt quyết tâm dạy tốt, học tốt...

PHÒNG GD&ĐT HIỆP ĐỨC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH&THCS LÝ THƯỜNG KIỆT

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/KH-LTK

                         Hiệp Hòa, ngày 20 tháng 6 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

Chiến lược phát triển trường TH&THCS Lý Thường Kiệt

giai đoạn 2019 - 2024 và tầm nhìn đến năm 2029

 

Trường TH&THCS Lý Thường Kiệt được thành lập vào năm 2009 trên cơ sở sáp nhập từ trường TH Phù Đổng và trường THCS Trần Hưng Đạo, là một trường nằm trên địa bàn xã Hiệp Hòa, huyện Hiệp Đức, là xã vùng ven cách trung tâm huyện hơn 12km. Hiệp Hòa có tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 6,053,41 ha, tổng dân số toàn xã hiện nay là 652 hộ/2372 khẩu, phần lớn nhân dân sống bằng nghề nông, điều kiện kinh tế còn khó khăn.

 

Nhà trường có tổng cộng là 32 CBGVNV, trong đó 3 cán bộ quản lý, 1 giáo viên Tổng phụ trách Đội, 24 giáo viên, 4 nhân viên. Tất cả CBGVNV được cơ cấu, sinh hoạt theo tổ chuyên môn, tổ văn phòng. Ngoài ra, nhà trường còn có đầy đủ các tổ chức như: Chi bộ Đảng, Công đoàn, Chi Đoàn, Liên đội. Số lượng học sinh nhà trường là 221 em, được cơ cấu thành 13 lớp học, trong đó: cấp Tiểu học: 09 lớp (lớp 1: 2 lớp, lớp 2: 2 lớp, lớp 3: 3 lớp, lớp 4: 2 lớp, lớp 5: 1 lớp), cấp THCS: 4 lớp (Khối 6: 1 lớp, khối 7: 1 lớp, khối 8: 1 lớp và khối 9: 1 lớp).

Trường có 3 điểm trường được trang bị các thiết bị kết nối Internet, trong đó điểm trường chính đóng tại thôn Linh Kiều có 4 lớp thuộc cấp THCS, 1 điểm trường tiểu học đóng tại thôn 4 có 5 lớp và 1 điểm trường tiểu học đóng tại thôn 3 với 4 lớp.

 

Điểm trường THCS thôn Linh Kiều có diện tích 6.600 m2 , có đầy đủ tường rào cổng ngõ bao bọc; khối phòng hành chính quản trị có 3 phòng trang bị đầy đủ các phương tiện để làm việc; có nhà để xe, khu vệ sinh cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên (CBGVNV) và học sinh riêng biệt; có sân chơi đảm bảo diện tích, có cây xanh bố trí tương đối hài hòa; khối phòng phục vụ học tập có 13  phòng, trong đó: 04 phòng học;  01 phòng  thiết bị dùng chung, 1 phòng học thực hành môn Tin học , 02 phòng thực hành Hóa- Sinh và Vật Lý – Công Nghệ, 01  phòng Nghe- Nhìn, 01 phòng Mỹ Thuật, 02 phòng Thư viện dạt chuẩn; 01 phòng học Ngoại ngữ. Ngoài ra, có 01 phòng y tế; 01 phòng Đội- Truyền thống; 02 phòng đoàn thể; 01 phòng thường trực; 01 phòng giáo viên; 01 phòng họp Hội đồng, 01 phòng kho.

Điểm trường TH  thôn Bình Kiều  có diện tích  2,958 m, có đầy đủ tường rào cổng ngõ bao bọc. Hệ thống khối phòng phục vụ học tập gồm có 7 phòng học trong đó: 05 phòng học văn hóa, 01 phòng nghe nhìn; 01 phòng học Nghệ thuật, 01 phòng thực hành Tin học. Ngoài ra, có 01 phòng giáo viên, 01 phòng Phó hiệu trưởng, có nhà để xe, khu vệ sinh cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên (CBGVNV) và học sinh riêng biệt; có sân chơi đảm bảo diện tích, có cây xanh bố trí tương đối hài hòa.

Điểm trường TH thôn Trà Linh có diện tích 2.200 m, có đầy đủ tường rào cổng ngõ bao bọc, có 4 phòng học  và 01 phòng thực hành Tin học, có nhà để xe cho giáo viên; khu vệ sinh cho học sinh và giáo viên riêng biệt; có sân chơi đảm bảo diện tích, có cây xanh bố trí tương đối hài hòa; chưa có nhà để xe cho học sinh và phòng giáo viên.

 

 Những năm gần đây, được sự chỉ đạo, quan tâm đầu tư của Phòng GD&ĐT huyện Hiệp Đức, của chính quyền địa phương xã Hiệp Hòa, sự phối hợp chặt chẽ và ủng hộ nhiệt tình Ban đại diện cha mẹ học sinh, với quyết tâm cao của thầy và trò trường TH&THCS Lý Thường Kiệt đã vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Quy mô trường lớp được ổn định và giữ vững, chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng được nâng cao. Nhà trường luôn thực hiện đúng mục tiêu giáo dục của từng cấp học, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, thân thiện. Những năm học gần đây nhà trường được công nhận danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, riêng năm học 2017-2018 nhà trường được nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.

I. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG:
1. Điểm mạnh

a) Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:

– Tổng số CB GV CNV: 32; Trong đó: CBQL: 03, giáo viên: 25, nhân viên: 4  Trình độ chuyên môn của giáo viên: 100% đạt chuẩn, trong đó có 66,3% trên chuẩn.

– Công tác tổ chức quản lý của lãnh đạo nhà trường: Tập thể lãnh đạo nhà trường nhiệt tình, tâm huyết, trách nhiệm cao, mạnh dạn, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Tích cực trong công tác tham mưu với các cấp, các ngành để từng bước xây dựng CSVC nhà trường theo mục tiêu khang trang, sạch đẹp, nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu chính trị hàng năm của đơn vị. Công tác tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.

 Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên: nhiệt tình, đoàn kết và biết chia sẻ trách nhiệm, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Có lực lượng giáo viên cốt cán được khẳng định về chuyên môn nghiệp vụ ở các cấp huyện, được phụ huynh  học sinh tín nhiệm.

b)  Chất lượng học sinh,  kết quả 2 mặt giáo dục năm học 2018-2019

 * Cấp tiểu học:

-Hoàn thành chương trình cấp học:  18/18 đạt tỷ lệ 100%.

-Hoàn thành chương trình lớp học: 117/121 đạt tỷ lệ 96,7%

-Năng lực phẩm chất đạt 100%.

* Cấp THCS:

 - Kết quả hạnh kiểm xếp loại tốt, khá: 98/98 em đạt tỷ lệ 100% .

 - Kết quả xếp loại học lực: Xếp loại từ trung bình trở lên: 92/98 em đạt tỷ lệ 93,9 %. Trong đó:

+ Xếp loại giỏi: 14/98 em  đạt tỷ lệ 14,3 %.

+ Xếp loại khá: 33/98 em đạt tỷ lệ 33,7 % .

+Xếp loại TB: 45/98 em  đạt tỷ lệ 45,9 % .

       + Xếp loại yếu: 06/98 em  đạt tỷ lệ 6,1 %.

       -  Kết quả xét tốt nghiệp THCS: 26/26 đạt  tỷ lệ 100%

       - Tổ chức các mặt hoạt động của nhà trường:

+ Tuyển sinh lớp 1 và lớp 6 năm học 2018-2019 đạt 100% kế hoạch.

+ Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục tại địa phương: PCGD TH đạt mức 3; PCGD THCS đạt mức 2; xóa mù chữ đạt mức 2.

- Kết quả các kì thi học sinh giỏi huyện, các hội thi văn hóa, thể dục thể thao do huyện tổ chức trong năm 2018-2019: Kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện: 01 KK môn Văn; 01 nhì môn Hóa học; 01 giải Ba môn Địa Lý. Kỳ Thi HS giỏi 6,7,8 cấp huyện: 02 giải KK toán 6; 01 KK ngữ văn 7; 01 KK môn hóa học lớp 8. Đạt 01 giải KK đồng đội tiếng TNTA khối 6-7; 01 KK đồng đội TNTA khối 8-9; 01 giải KK TTVH khối 8-9, 01 giải ba TTVH khối 6-7; 01 giải nhì TH môn Hóa học lớp 8; 08 học sinh đạt giải KK Võ cổ truyền cấp tỉnh; 01 giải Nhì nhảy cao nữ THCS, 01 giải nhì Cầu lông đôi nữ 01 giả nhì cầu lông đôi nam THCS.

+ Kết quả xếp loại cơ quan văn hóa cuối năm 2018: đạt danh hiệu cơ quan văn hóa.

c)  Về cơ sở vật chất:

+ Phòng học: có 18 phòng ở 3 điểm trường, đủ để tổ chức dạy học 1 ca/ngày

+ Phòng Tin học: 01 phòng.

+ Thư viện: 01 phòng chứa sách và 02 phòng đọc của học sinh và giáo viên.

+ Phòng Thiết bị dạy học: 01 phòng.

+ Dãy hành chính: 04 phòng (ở điểm trường thôn 3).

Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại. Cảnh quan môi trường luôn xanh – sạch – đẹp – an toàn.

  1. Điểm yếu:

a)  Tổ chức quản lý lãnh đạo trường:

+ Tính sáng tạo chưa cao, đôi khi còn thiếu quyết liệt trong công tác điều hành.

+ Công tác bồi dưỡng đội ngũ còn lúng túng, chưa có cơ chế để giáo viên khuyến khích giáo viên đầu tư nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

b) Đội ngũ giáo viên, nhân viên: Một số giáo viên còn hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học; chất lượng đội ngũ chưa thực sự đều tay, Một số giáo viên lớn tuổi, sức khỏe kém có nguyện vọng nghỉ hưu, chưa thật sự tâm huyết với công việc; số lượng giáo viên cốt cán còn mỏng; tỉ lệ giáo viên /lớp ở cấp tiểu học không đủ để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

c) Chất lượng học sinh: Một số HS còn ham chơi, chưa chăm học song phụ huynh phải đi làm ăn xa, chưa có điều kiện quản lý chặt chẽ nên kết quả học tập thấp, kết quả các hội thi cấp huyện đạt giải chưa nhiều.

d) Cơ sở vật chất: Tuy đã cơ bản đáp ứng được so với hiện tại song chưa đảm bảo quy chuẩn; điểm trường thôn Trà Linh chưa có phòng giáo viên, khu rèn luyện thể dục thể thao tại 3 điểm trường chưa đảm bảo theo quy định, nhiều thiết bị dạy học đã hư hỏng và thiếu so với quy định; hệ thống thư viện mới chỉ phục vụ cho giáo viên, học sinh mượn sách, học sinh các điểm trường lẻ chưa có điều kiện để mượn sách, địa điểm đặt thư viện chưa hợp lý.

  1. Thời cơ

Hội đồng nhân dân huyện ban hành Nghị quyết 60/2015/NQ-HDND ngày 17/7/2017 về sửa đổi, bổ dung Nghị quyết 33/2013/NQ-HĐND ngày 05/6/2013 của Hội đồng nhân dân huyện (khóa VI) về đề án xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia huyện Hiệp Đức giai đoạn 2013-2020. trong đó đã quy hoạch xây dựng trường TH&THCS Lý Thường Kiệt đạt chuẩn quốc gia vào năm học 2019-2020.

    Ủy ban nhân dân huyện Hiệp Đức đã có Quyết định 275/QĐ-UBND ngày 02/6/2017 về phê duyệt Đề án xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị Trường TH&THCS Lý Thường Kiệt đạt chuẩn quốc gia năm 2020.

     Được sự quan tâm của các cấp Uỷ đảng, chính quyền địa phương; sự đồng thuận vào cuộc của các ban ngành, đoàn thể và nhân dân trên địa bàn trong việc giáo dục thể hệ trẻ.

     Được phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh.

          Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đoàn kết, có trách nhiệm với công việc được giao.

  1. Thách thức

     Điều kiện kinh tế của đại bộ nhận nhân dân ở địa phương còn nghèo, là xã thuần nông nên phụ huynh chưa có điều kiện quan tâm nhiều đến việc học tập của con em.

          Là trường học có 2 cấp học, quy mô nhỏ, phân bố ở nhiều điểm (3 điểm) nên việc tổ chức các hoạt động giáo dục luôn gặp khó khăn.

    Vẫn còn một vài giáo viên lớn tuổi, sức khỏe kém, khả năng tiếp cận phương pháp dạy học mới, ứng dụng công nghệ thông tin, trình độ ngoại ngữ còn hạn chế.

II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC:

  1. Tầm nhìn: Là một trong những trường chất lượng tốt. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên, góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp.
  2. Sứ mệnh: Giáo dục và đào tạo học sinh cấp tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn Hiệp Hòa và một số học sinh các xã lân cận theo mục tiêu đào tạo của từng cấp học. Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện,an toàn, có chất lượng giáo dục tốt, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết tài năng của mình.
  3. Giá trị cốt lõi: Tạo dựng môi trường mà giáo viên và học sinh có tinh thần đoàn kết, biết hợp tác, có trách nhiệm, lòng trung thực, có tính sáng tạo và khác vọng vươn lên trong cuộc sống.

III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

1. Mục tiêu

1.1. Các mục tiêu tổng quát: Xây dựng và phát triển nhà trường theo hướng chuẩn hóa và hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân ở địa phương. Phấn đấu đến năm 2024, Trường TH&THCS Lý Thường Kiệt trở thành trường có chất lượng trong huyện.

1.2. Các mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu ngắn hạn: Phấn đấu đến năm 2020 được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

- Mục tiêu trung hạn: Duy trì bền vững, nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia.

- Mục tiêu dài hạn: Chất lượng giáo dục được khẳng định trong tốp những trường có chất lượng cao của huyện Hiệp Đức; duy trì đạt trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2024-2029.

2. Chỉ tiêu

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:

- Phấn đấu đến năm 2020 có trên  85% CB-GV-NV được đánh giá khá – giỏi về năng lực chuyên môn từ cấp trường trở lên, 40% GV đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện và cấp tỉnh.

- 100% giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác. Có trên 10% số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin, giáo án điện tử.

- 100% giáo viên có chuyên môn đạt trình độ đại học trở lên.

- Có đủ số lượng nhân viên theo quy định, đảm bảo đạt chuẩn về trình độ.

2.2. Học sinh:

- Quy mô:

+ Lớp học: Tăng số lớp học từ 14 đến 16 lớp vào năm 2023

+ Học sinh: khoảng 380 học sinh.

- Tuyển sinh: Tuyển sinh 100% học sinh 6 tuổi vào học lớp 1 và 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học và học lớp 6. Duy trì sĩ số học sinh hằng năm đạt 99% trở lên

- Chất lượng học tập:

+ Cấp tiểu học: Trên 50% học sinh được khen thưởng trong đó có 20% được đánh giá hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện.

+ Cấp THCS: trên 50% học sinh  xếp loại học lực từ loại khá trở lên (trong đó 10% trở lên xếp loại học lực giỏi).

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu (chưa hoàn thành) < 2%; không có học sinh kém.

+ Tỷ lệ học sinh TN THCS đạt trên 95 % trở lên.

+ Thi học sinh giỏi: Tham gia ít nhất 80% các môn thi do phòng tổ chức, có ít nhất 50% số học sinh dự thi đạt giải;

+ Tỷ lệ học sinh được xét tuyển hoặc thi tuyển vào trường THPT đạt: 80% trở lên.

–  Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống:

+ Chất lượng hạnh kiểm: 95% hạnh kiểm khá, tốt, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, xây dựng nếp sống, môi trường làm việc văn hóa, văn minh, lành mạnh; tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện.

2.3 Cơ sở vật chất:

  • Tham mưu địa phương và UBND huyện đầu tư xây dựng cơ sở vật chát còn thiếu: Các phòng  học bộ môn tại điểm trường Trà Linh, khu luyện tập TDTT tại 3 điểm trường, hệ thống thoát nước tại các điểm trường sơn mới các phòng học, nâng cấp hàng rào điểm trường, nâng cấp thư viện để xây dựng thư viện tiên tiến vào năm 2020, đầu tư trang thiết bị phòng học ngoại ngữ, tăng cường trang thiết bị phục vụ dạy học hiện đại. Phấn đấu đạt tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất.
  • Đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy học, phấn đấu đến năm 2020 có 100% phòng học được trang bị tivi để phục vụ học tập.
  • Cải tạo khuôn viên nhà trường đảm bảo môi trường sư phạm “xanh -sạch -đẹp-an toàn”.

2.4. Chỉ tiêu thi đua:

- Trường: Duy trì giữ vững danh hiệu tập thể Tiên tiến; phấn đấu đến năm 2020 đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc; giữ vững danh hiệu cơ quan văn hoá.

- Chi bộ đạt danh hiệu: Trong sạch vững mạnh.

- Các tổ chức: Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội đạt vững mạnh xuất sắc.

- Hàng năm có từ 90% cán bộ, giáo viên nhân viên đạt danh hiệu lao động Tiên tiến trở lên, trong đó có 15% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở trở lên.

IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

  1. Các giải pháp chung 

– Tuyên truyền trong cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, nhân dân về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, đưa trên website của trường, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, nhân viên trong trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí, cộng đồng trách nhiệm  của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

        – Xây dựng Văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.

   – Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, đoàn thể, nhà tài trợ và cộng đồng.

  1. Các giải pháp cụ thể 

2.1 Thể chế và chính sách:

– Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

– Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế các hoạt động trong trường học đảm bảo sự thống nhất.

2.2  Tổ chức bộ máy:

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng cán bộ, giáo viên, nhân viên để đáp ứng với yêu cầu công tác, giảng dạy của nhà trường đảm bảo Điều lệ trường phổ thông và các quy định hiện hành.

- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong trường.

- Kiện toàn Ban để giúp việc cho nhà trường trong từng lĩnh vực hoạt động.

2.3 Xây dựng và phát triển đội ngũ :

- Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức, người lao động là nhiệm vụ của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên chứ không chỉ là nhiệm vụ của Hiệu trưởng, nó có vị trí hết sức quan trọng, là một trong những yếu tố thành bại của việc thực hiện kế hoạch chiến lượt và phát triển nhà trường.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp nhau cùng tiến bộ, có phong cách làm việc công nghiệp.

- Tăng cường giáo dục đạo đức lối sống, nâng cao trình độ nhận thức chính trị, xã hội, thực hiện dân chủ, công bằng, công khai, không có đơn thư khiếu nại.

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc. Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có tiềm năng, nòng cốt; cán bộ, giáo viên trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

- Tăng cường chỉ đạo đội ngũ nhân viên tích cực học tập để nâng cao hiểu biết xã hội, mở rộng kiến thức, hiểu biết pháp luật, cập nhật thông tin của đất nước, thế giới nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị, tư tưởng, đạo đức, tác phong để giúp cán bộ, giáo viên, nhân viên tránh xa ngã trước mọi cám dỗ, góp phần xây dựng nhà trường phát triển.

- Tiếp tục thực hiện tốt phong trào “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phát động.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

- Định kỳ đánh giá và ghi nhận chất lượng, kết quả hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ, giáo viên, nhân viên có thành tích xuất sắc.

2.4. Cơ sở vật chất:

– Tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, phấn đấu có đủ phòng bộ môn theo đáp ứng các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia.

– Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, phòng học bộ môn, khu làm việc của cán bộ, giáo viên, nhân viên, sân chơi bãi tập của học sinh, nâng cấp sân trường, xây mới tường rào.

– Tiếp tục đầu tư máy tính, máy chiếu, lắp đặt hệ thống camera và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng CNTT, xây dựng webside nhà trường.

2.6. Kế hoạch – tài chính:

- Thực hiện nghiêm túc chế độ thu chi tài chính theo luật ngân sách và quy chế  chi tiêu nội bộ, công khai theo quy định.

- Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán và minh bạch các nguồn thu, chi.

2.7 Tổ chức hoạt động Đội và các tổ chức đoàn thể khác:

- Duy trì tốt hoạt động của tổ chức Đội. Tạo môi trường văn hóa lành mạnh để học sinh phát triển toàn diện. Tổ chức tốt các phong trào thi đua, thực hiện tốt các cuộc vận động, đa dạng và thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hoá – văn nghệ – TDTT…Tích cực duy trì nề nếp, cải tiến các hoạt động có ý nghĩa thiết thực góp phần tiếp tục nâng cao chất lượng trong phong trào thi đua dạy học.

- Công Đoàn làm nòng cốt trong phong trào thi đua của giáo viên, phối hợp tốt với nhà trường trong việc động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ; thực hiện đầy đủ, kịp thời mọi chế độ chính sách, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ giáo viên.

2.8  Công tác xây dựng Đảng

Củng cố chi bộ vững mạnh, làm tốt công tác xây dựng Đảng, Phấn đấu mỗi năm kết nạp 1 đảng viên mới. Phát huy vai trò lãnh đạo, thực sự là lực lượng nòng cốt trong các phong trào thi đua, các hoạt động của đơn vị.

2.9. Công tác xã hội hoá:

- Làm tốt công tác tuyên truyền, tích cực tham mưu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương đổi mới nhận thức về giáo dục, tích cực đầu tư cho giáo dục, làm tốt công tác khuyến học – khuyến tài.

- Tham mưu với Đảng ủy, HĐND, UBND xã, thoả thuận thống nhất với  Hội CMHS hàng năm để huy động nguồn kinh phí xã hội hoá giáo dục hỗ trợ nhà trường nâng cấp về cơ sở vật chất, hỗ trợ các hoạt động giáo dục.

- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân.

- Phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc huy động và giáo dục học sinh. Tích cực tuyên truyền tham gia BHYT, BHTT cho học sinh và tổ chức tốt hoạt động y tế học đường.

– Phối kết hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị – xã hội ủng hộ và phối hợp trong công tác giáo dục.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức, cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức: Lãnh đạo nhà trường chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2018 – 2019: Xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo theo tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia. Nâng cao chất lượng giáo dục, phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia vào cuối năm 2020.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2020 – 2025: Tiếp tục duy trì giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia, ổn định quy mô, phát triển chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu đạt đơn vị xuất sắc.

- Giai đoạn 3: Từ năm 2025 – 2029: Phấn đấu các tiêu chuẩn để được công nhận lại trường đạt chuẩn quốc gia và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

  1. Phân công nhiệm vụ cụ thể

* Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

Đối với  Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

* Đối với tổ trưởng chuyên môn:

- Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

- Chủ động xây dựng kế hoạch phát triển của tổ, hợp tác với các tổ chức trong nhà trường.

* Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên:

- Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học, từng giai đoạn. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

* Đối với học sinh:

- Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học Trung học phổ thông hoặc học nghề.

- Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.

* Ban đại diện cha mẹ học sinh:

- Tăng cường giáo dục gia đình, quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.

- Cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

* Các Tổ chức Đoàn thể trong trường:

- Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

- Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược của nhà trường.

VI. KIẾN NGHỊ

- Đối với UBND xã Hiệp Hòa: Tranh thủ các nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học đúng lộ trình theo đề án xây dựng trường chuẩn quốc gia.

- Đối với  Phòng GD&ĐT: Phê duyệt Kế hoạch chiến lược, bổ sung giáo viên đủ chuẩn đảm bảo tỉ lệ để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày). Và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt, giúp nhà trường thực hiện nội dung theo đúng Kế hoạch phù hợp với chiến lược phát triển.

- Đối với UBND huyện: Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư kinh phí để mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy học theo Quyết định 275/QĐ-UBND ngày 02/6/2017./.

 

  

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (để báo cáo);

- UBND xã;

- Cán bộ, GV, NV trong trường;

- Lưu: VT.             

HIỆU TRƯỞNG

 

(Đã ký, đóng dấu)

 

                           Hồng Vũ Huệ  


Tập tin đính kèm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 1
Tháng 04 : 89
Năm 2021 : 926